Để xin di dân định cư tại Úc theo diện nghề nghiệp, người xin định cư phải đáp ứng những điều kiện cơ bản của diện này như sau:
-Điểm thi IELTS phải từ 6.5 trở lên.
-Điểm thi IELTS phải từ 6.5 trở lên.
-Phải dưới 45 tuổi lúc nộp đơn.
-Nghề nghiệp của người xin định cư phải có trong “Skilled Occupation List” (SOL).
-Phải được một tổ chức có thẩm quyền kiểm chứng về nghề nghiệp của người xin định cư.
-Trình độ Anh ngữ phải cao. Phải có kinh nghiệm làm việc, hoặc gần đây nhất bạn có hai năm học toàn thời gian tại Úc hoặc là ứng viên có visa “Occupation Trainee” hoặc “Working Holiday”.
Bảng danh mục nghề nghiệp và danh sách địa chỉ của cơ quan có thẩm quyền thẩm định nghề nghiệp rất dài, người xin định cư có thể tham khảo tại website: http://www.immi.gov.au/migration/skilled/index.htm . Sau đó vào mục: Skilled Occupation List và Migrating to Australia a Skilled Person để xem cụ thể.
Người xin định cư tại Úc diện nghề nghiệp xem thêm thông tin về việc chọn visa tại mục: General Skilled Migration Visa. Xem thêm thông tin về quá trình xúc tiến và những yêu cầu tại mục: General Skilled Migration Visa Requirements and Processing.
Luật sư Trương Thị HòaIELTSBách khoa toàn thư mở WikipediaHệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế' (tiếng Anh: International English Language Testing System, viết tắt là IELTS, đọc là /’ielts/) là một bài kiểm tra về sự thành thạo Anh ngữ. Nó được đồng điều hành bởi ba tổ chức ESOL của Đại học Cambridge (University of Cambridge ESOL), Hội đồng Anh (British Council) và tổ chức giáo dục IDP của Úc và được khai triển từ năm 1989. Người thi có thể lựa chọn giữa hai hình thức: Academic (học thuật) hoặc General training module (đào tạo chung):
IELTS được chấp nhận bởi phần lớn các học viện ở Australia, Anh, Canada, Ireland, New Zealand và Nam Phi, ngày càng nhiều các học viện ở Mĩ, và nhiều tổ chức nghề nghiệp. Nó cũng là một yêu cầu bắt buộc đối với việc di cư đến Australia và Canada. Kết quả của kì kiểm tra IELTS (TRF-Test Report Form) sẽ có hiệu lực trong vòng 2 năm. Trong năm 2007, đã có hơn một triệu thí sinh tham dự kì kiểm tra IELTS. Và IELTS đã trở thành hệ thống kiểm tra ngôn ngữ tiếng Anh dành cho bậc sau đại học và người di cư phổ biến nhất trên thế giới.
[sửa] Những tính chất đặc trưng của kì thiBài thi IELTS bao gồm những nét đặc trưng sau:
[sửa] Cấu trúc bài thi IELTSTất cả các thí sinh phải hoàn thành bốn phần của bài thi: Nói, Nghe, Đọc, Viết. Các thí sinh sẽ thi chung phần Nghe và Nói trong khi phần thi Viết và Đọc sẽ khác biệt tuỳ theo việc thí sinh đó đăng kí hình thức thi Học thuật hay Đào tạo chung. Thực hiện ba phần thi Nói, Viết, Đọc sẽ mất khoảng hai giờ bốn mươi lăm phút.
[sửa] Thang điểmThang điểm: IELTS được đánh giá trên một thang điểm 9 cấp. Mỗi một mức điểm điểm ứng với từng trình độ khác nhau, trong đó có tính đến điểm 0.5 (Ví dụ như 6.5 hay 7.5). Một thang điểm 9 cấp độ được miêu tả gồm có:[sửa] 9 Thông thạoĐã hoàn toàn nắm vững ngôn ngữ với một sự phù hợp, chính xác, lưu loát và thông hiểu hoàn toàn đầy đủ[sửa] 8 Rất tốtHoàn toàn nắm vững ngôn ngữ, chỉ đôi khi mắc những lỗi như không chính xác, không phù hợp nhưng lỗi này chưa thành hệ thống. Trong những tình huống không quen thuộc có thể sẽ không hiểu. Sử dụng tốt với những chủ đề tranh luận phức tạp, tinh vi.[sửa] 7 TốtNắm vững ngôn ngữ, nhưng đôi khi có những sự không chính xác, không phù hợp, không hiểu trong một số tình huống. Nói chung là sử dụng tốt ngôn ngữ phức tạp và hiểu những lí lẽ tinh vi.[sửa] 6 Thành thạoSử dụng ngôn ngữ tương đối hiệu quả tuy có những chỗ không chính xác, không phù hợp, không hiểu. Có thể sử dụng và hiểu tốt ngôn ngữ phức tạp, đặc biệt là trong những tình huống quen thuộc.[sửa] 5 Bình thườngSử dụng được một phần ngôn ngữ, nắm được nghĩa tổng quát trong phần lớn các tình huống, dù thường xuyên mắc lỗi. Có thể sử dụng ngôn ngữ trong những lĩnh vực riêng quen thuộc của mình.[sửa] 4 Hạn chếCó sự thành thạo cơ bản bị hạn chế trong những tình huống quen thuộc. Thường có khó khăn trong việc sử dụng ngôn ngữ phức tạp.[sửa] 3 Cực kì hạn chếCó thể nói và hiểu trong những tình huống rất quen thuộc. Thường thất bại trong giao tiếp.[sửa] 2 Lúc được lúc khôngKhông có những giao tiếp thực sự ngoại trừ những thông tin cơ bản nhất với những từ ngữ riêng lẻ hoặc những cú pháp ngắn trong tình huống thông thường để đạt được mục đích tức thời. Khó khăn lớn trong việc nói và viết tiếng Anh.[sửa] 1 Không biết sử dụngHoàn toàn không có khả năng sử dụng tiếng Anh ngoài vài từ riêng lẻ.[sửa] 0 Bỏ thiKhông một thông tin nào để chấm bài. Người dự thi đã không thể tham dự kì thi.[sửa] Địa điểm và ngày thiCó khoảng 300 trung tâm dự thi trên toàn thế giới. Số lượng thí sinh đã tăng từ khoảng 100000 năm 1999 lên nửa triệu người năm 2003. Ba quốc gia có nhiều thí sinh nhất năm 2003 là Đại lục Trung Quốc, Ấn Độ và Vương Quốc Anh cho kì thi học thuật và Ấn Độ, Đại lục Trung Quốc và Úc cho kì thi đào tạo chung.Có lên đến 48 ngày thi hợp lệ trong một năm. Mỗi trung tâm tổ chức nhiều nhất là 4 kì thi mỗi tháng tùy nhu cầu từng địa phương. [sửa] Xem thêm[sửa] Liên kết ngoài
|
| |||||||||
| |||||||||||||||||
|
Thank you a bunch for sharing this with all folks you really know
ReplyDeletewhat you are talking approximately! Bookmarked.
Kindly additionally discuss with my site =). We can have a link alternate arrangement
between us
Feel free to surf to my web page; american advance cash advance