Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Kể từ ngày 1/1/2011 trở đi, cơ quan thuế không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tạo hóa đơn để phục vụ việc kinh doanh.
Loại và hình thức hóa đơn
● Các loại hóa đơn:
- Hóa đơn GTGT: dành cho người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Hóa đơn bán hàng: dành cho người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng ghi rõ trên hóa đơn “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”.
- Hóa đơn xuất khẩu: dùng trong xuất khẩu, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như là xuất khẩu.
- Hóa đơn khác gồm: vé, thẻ, tem, phiếu thu tiền bảo hiểm…
- Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không; chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế; chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…
+ Hình thức hóa đơn:
- Hóa đơn tự in: tự in trên các thiết bị tin học, máy tính tiền hoặc các loại máy khác.
- Hóa đơn điện tử: tập hợp các thông điệp dữ liệu điện tử được tạo lập, lưu trữ và quản lý theo Luật Giao dịch điện tử.
- Hóa đơn đặt in: do tổ chức, cá nhân kinh doanh đặt in hoặc do cơ quan thuế đặt in để bán.
- Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
· Nội dung trên hóa đơn đã lập:
● Nội dung bắt buộc: phải thể hiện trên cùng một mặt giấy.
- Tên loại hóa đơn. Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ khác thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn.
Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH. Đối với hóa đơn xuất khẩu có thể có tên gọi khác như INVOICE, COMMERCIAL INVOICE…
- Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn. Ký hiệu hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và năm phát hành hóa đơn.
- Tên liên hóa đơn: Mỗi số hóa đơn có từ 2 liên đến tối đa là 9 liên.
- Số thứ tự hóa đơn: gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua;
- Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
Đối với hóa đơn GTGT, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế GTGT, phải có dòng thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng số tiền phải thanh toán.
- Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày lập hoá đơn.
- Tên tổ chức nhận in hoá đơn
- Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Nếu cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt. Trường hợp hoá đơn xuất khẩu chỉ sử dụng một ngôn ngữ thì sử dụng tiếng Anh.
- Doanh nghiệp vừa có bán hàng trong nước vừa bán hàng cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan được sử dụng hoá đơn GTGT cho cả hai hoạt động trên.
● Nội dung không bắt buộc: có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lô-gô, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm phải nhỏ hơn cỡ chữ nhỏ nhất của các nội dung bắt buộc.
●Một số trường hợp hóa đơn không nhất thiết có đầy đủ các nội dung bắt buộc:
- Hóa đơn điện; hóa đơn nước; hóa đơn dịch vụ viễn thông; hoá đơn dịch vụ ngân hàng đáp ứng đủ điều kiện tự in không nhất thiết phải có chữ ký người mua.
- Các trường hợp sau không nhất thiết phải có đầy đủ các nội dung bắt buộc, trừ trường hợp nếu người mua yêu cầu người bán phải lập hoá đơn có đầy đủ các nội dung:
+ Hóa đơn tự in của siêu thị, trung tâm thương mại không nhất thiết phải có tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký của người mua, dấu của người bán.
+ Tem, vé: tem, vé có mệnh giá in sẵn không nhất thiết phải có chữ ký người bán, dấu của người bán; tên, địa chỉ, mã số thuế, chữ ký người mua.
+ Các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tạo và phát hành hóa đơn
● Tạo hoá đơn tự in: Có hai loại đối tượng được tạo hoá đơn tự in:
1. Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo in hóa đơn khi có MST gồm:
- Doanh nghiệp thành lập trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao.
- Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh.
- Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ từ năm (05) tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.
2. Doanh nghiệp không thuộc đối tượng trên có đủ các điều kiện sau:
- Có MST, có doanh thu, có hệ thống thiết bị (máy tính, máy in, máy tính tiền).
- Là đơn vị kế toán theo Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hoá đơn được tự động chuyển vào phần mềm kế toán tại thời điểm lập hoá đơn.
- Không bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế hoặc đã bị xử phạt và đã chấp hành xử phạt mà tổng số tiền phạt vi phạm dưới 20 triệu đồng trong vòng 365 ngày tính liên tục từ ngày thông báo phát hành hoá đơn tự in lần đầu trở về trước.
- Tổ chức nêu trên trước khi tạo hoá đơn phải ra quyết định áp dụng hoá đơn tự in gửi cho cơ quan thuế (mẫu số 5.8 Phụ lục 5 Thông tư 153).
●Tạo hóa đơn điện tử: được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định về giao dịch điện tử. Việc quản lý, sử dụng hóa đơn điện tử theo hướng dẫn riêng của Bộ Tài chính.
Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ qui định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Kể từ ngày 1/1/2011 trở đi, cơ quan thuế không bán hóa đơn cho cơ sở kinh doanh là doanh nghiệp. Các doanh nghiệp phải tạo hóa đơn để phục vụ việc kinh doanh.
Tạo hoá đơn đặt in
· Đối tượng được tạo hóa đơn đặt in:
- Tổ chức kinh doanh; hộ và cá nhân kinh doanh có mã số thuế (không bao gồm hộ, cá nhân nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp)
- Cục Thuế tạo hóa đơn đặt in để bán và cấp
· Hoá đơn đặt in phải có đầy đủ nội dung bắt buộc
- Người đặt in tự quyết định mẫu hóa đơn
- Phải in sẵn tên, mã số thuế vào tiêu thức “tên, mã số thuế người bán” trên tờ hoá đơn.
- Hoá đơn đặt in nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn địa chỉ, khi có sự thay đổi địa chỉ thì đóng dấu địa chỉ mới vào bên cạnh địa chỉ đã in để tiếp tục sử dụng.
- Đặt in hóa đơn cho các đơn vị trực thuộc thì tên tổ chức kinh doanh phải được in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn. Đơn vị trực thuộc đóng dấu hoặc ghi tên, mã số thuế, địa chỉ vào các tiêu thức liên quan.
- Hoá đơn do Cục Thuế đặt in, tên Cục Thuế in sẵn phía trên bên trái của tờ hóa đơn.
· In hóa đơn đặt in: tổ chức nhận in hoá đơn phải là doanh nghiệp có giấy phép hoạt động ngành in.
· Phát hành hoá đơn: Trước khi sử dụng hoá đơn phải lập Thông báo phát hành hoá đơn.
- Trường hợp thay đổi địa chỉ kinh doanh phải gửi thông báo phát hành hoá đơn cho cơ quan thuế nơi chuyển đến. - Thông báo phát hành hóa đơn phải gửi đến cơ quan thuế chậm nhất 5 ngày trước khi sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ký thông báo phát hành.
- Đơn vị trực thuộc có sử dụng chung mẫu hóa đơn thì từng đơn vị trực thuộc gửi Thông báo phát hành cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thông tin về phát hành hoá đơn có thể tra cứu trên trang web của Tổng cục Thuế.
Bán hoá đơn do Cục Thuế đặt in
Cơ quan thuế bán hoá đơn cho tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có kinh doanh; hộ, cá nhân kinh doanh; doanh nghiệp siêu nhỏ (có từ 10 lao động trở xuống); doanh nghiệp ở tại địa bàn có điều kiện kinh tế-xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn (là địa bàn thuộc Danh mục ưu đãi thuế TNDN ban hành theo Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ).
Cấp hoá đơn do Cục Thuế đặt in
- Cơ quan thuế cấp hoá đơn bán hàng cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có bán hàng, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn.
- Doanh nghiệp sau khi đã giải thể, phá sản, đã quyết toán hóa đơn, đã đóng mã số thuế thanh lý tài sản cần có hoá đơn được cơ quan thuế cấp hoá đơn bán hàng.
- Tổ chức, cơ quan nhà nước không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có bán đấu giá tài sản, giá bán đã có thuế GTGT được công bố trong hồ sơ bán đấu giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thì được cấp hóa đơn GTGT.
Ghi ký hiệu để nhận dạng hoá đơn
Khi in, phát hành hóa đơn người in quy ước các ký hiệu nhận dạng trên hóa đơn do mình phát hành để phục vụ việc nhận dạng hóa đơn.
Sử dụng hóa đơn
- Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
- Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
- Ngày lập hóa đơn đối với xuất khẩu do người xuất khẩu tự xác định theo thoả thuận giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu. Ngày xác định doanh thu xuất khẩu để tính thuế là ngày xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan.
- Bán lẻ xăng dầu cho người mua thường xuyên là tổ chức, cá nhân kinh doanh; cung cấp dịch vụ ngân hàng, chứng khoán, ngày lập hoá đơn định kỳ theo hợp đồng kèm bảng kê hoặc chứng từ khác có xác nhận của hai bên, nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh.
- Ghi tên người bán, người mua theo tên đầy đủ hoặc tên viết tắt theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế.
- Bán hàng, cung ứng dịch vụ từ 200.000 đồng trở lên mỗi lần, người mua không lấy hóa đơn hoặc không cung cấp tên, địa chỉ, MST thì vẫn phải lập hóa đơn và ghi “người mua không lấy hoá đơn” hoặc “người mua không cung cấp tên, địa chỉ, MST”.
- Đơn vị bán lẻ xăng dầu, nếu người mua không lấy hoá đơn thì cuối ngày lập chung một hoá đơn.
- Bán hàng thu ngoại tệ, được ghi bằng nguyên tệ, đồng thời ghi trên hoá đơn tỷ giá ngoại tệ với đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân của thị trường ngoại tệ liên ngân hàng.
Ủy nhiệm lập hóa đơn
- Người bán hàng được ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hoá đơn. Hóa đơn được ủy nhiệm lập vẫn phải ghi tên đơn vị bán là đơn vị ủy nhiệm và đóng dấu đơn vị ủy nhiệm phía trên bên trái của tờ hóa đơn (trừ trường hợp hóa đơn tự in hoặc hóa đơn điện tử). Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản.
- Bên ủy nhiệm phải lập thông báo ủy nhiệm gửi đến cơ quan thuế quản lý bên ủy nhiệm và bên nhận uỷ nhiệm.
- Bên nhận ủy nhiệm phải niêm yết thông báo ủy nhiệm tại nơi bán hàng, cung ứng dịch vụ.
Bán hàng không phải lập hóa đơn
Bán hàng có tổng giá thanh toán dưới 200.000 đồng mỗi lần thì không phải lập hóa đơn (trừ trường hợp người mua yêu cầu), phải lập Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ, cuối mỗi ngày lập một hoá đơn ghi tiêu thức “Tên, địa chỉ người mua” là “bán lẻ không giao hoá đơn”.
Lập hoá đơn khi danh mục hàng hoá nhiều hơn số dòng của một số hoá đơn
Người bán hàng có thể lập nhiều hoá đơn hoặc lựa chọn một trong hai cách;
- Ghi liên tiếp nhiều số hoá đơn
- Dùng bảng kê để liệt kê các loại hàng hoá, dịch vụ đã bán kèm theo hoá đơn. Trên bảng kê phải có đầy đủ các chữ ký của người bán, người mua.
Mất, cháy, hỏng hoá đơn
- Nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải thông báo với cơ quan thuế không quá 5 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
- Trường hợp người bán đã lập hóa đơn, sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn gốc thì lập biên bản ghi nhận và người bán sao chụp liên 1, ký xác nhận và đóng dấu trên bản sao giao cho người mua.
Hiệu lực thi hành
Trường hợp tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng hóa đơn do Bộ Tài chính phát hành thì đăng ký hoá đơn tiếp tục sử dụng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/03/2011. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/01/2011.
Trường hợp đến hết ngày 31/03/2011, tổ chức, hộ, cá nhân chưa sử dụng hết hóa đơn thì tổ chức, cá nhân thực hiện hủy hoá đơn theo hướng dẫn.
Cơ quan thuế chỉ thực hiện bán hoá đơn cho doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn. Từ năm 2012 trở đi, doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó khăn phải tự tạo hoá đơn để sử dụng theo hướng dẫn tại Thông tư này.
Tổ chức, hộ, cá nhân có nhu cầu sử dụng hoá đơn ngay từ 01/01/2011 được thực hiện tạo hoá đơn tự in, hoá đơn đặt in và thông báo phát hành hoá đơn ngay từ năm 2010 theo hướng dẫn tại Thông tư này.
XUÂN THỦY, ACCA
No comments:
Post a Comment